Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Thông tư 23/2013/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định chi tiết về quản lý đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2013.

TÓM TẮT THÔNG TƯ 23/2013/TT-BKHCN: QUY ĐỊNH ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2

Thông tư 23/2013/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định chi tiết về quản lý đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2013.

1. Phương tiện đo nhóm 2 là gì?

Phương tiện đo nhóm 2 là các thiết bị được sử dụng để đo định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán; bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, môi trường; hoặc dùng trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám định tư pháp.

Quy định này áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phương tiện đo, cũng như các tổ chức thử nghiệm, kiểm định được chỉ định. Thông tư không áp dụng đối với phương tiện đo bức xạ, hạt nhân, hàng hóa ưu đãi miễn trừ ngoại giao, hàng quá cảnh hoặc phục vụ an ninh quốc phòng.

2. Hai biện pháp kiểm soát đo lường trọng tâm

Nhà nước kiểm soát phương tiện đo nhóm 2 qua hai biện pháp chính:

  • Phê duyệt mẫu: Biện pháp này do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện nhằm đánh giá và xác nhận mẫu phương tiện đo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường trước khi đưa vào sản xuất hoặc nhập khẩu. Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu là 10 năm.
     
  • Kiểm định: Đánh giá phương tiện đo để xác nhận sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Có 3 chế độ kiểm định chính:
    • Kiểm định ban đầu: Áp dụng lần đầu trước khi đưa thiết bị vào sử dụng.
       
    • Kiểm định định kỳ: Thực hiện trong quá trình sử dụng theo một chu kỳ thời gian quy định.
       
    • Kiểm định sau sửa chữa: Bắt buộc thực hiện khi thiết bị được sửa do sai lệch, khi mất chứng chỉ/tem kiểm định, hoặc khi có kết luận yêu cầu từ cơ quan thanh tra.
       

Lưu ý: Đối với công tơ điệnđồng hồ nước lạnh, pháp luật bắt buộc phải thực hiện thêm quy định về kiểm định đối chứng.

3. Chu kỳ kiểm định của một số thiết bị phổ biến

Thông tư quy định rõ chu kỳ kiểm định định kỳ cho hàng loạt thiết bị thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là một số thiết bị tiêu biểu:

  • Chu kỳ 12 tháng: Taximet, phương tiện đo kiểm tra tốc độ, cân kỹ thuật, cân ô tô, cột đo xăng dầu, huyết áp kế (thủy ngân/lò xo), nhiệt kế y học điện tử đo tai.
     
  • Chu kỳ 24 tháng: Cân tàu hỏa động, quả cân cấp chính xác E2, phương tiện đo điện tim, điện não.
     
  • Chu kỳ 36 tháng: Đồng hồ nước lạnh có cơ cấu điện tử.
     
  • Chu kỳ 60 tháng: Đồng hồ nước lạnh cơ khí, công tơ điện xoay chiều 1 pha, bể đong cố định.
     

4. Trách nhiệm của các cơ sở

  • Cơ sở sản xuất, nhập khẩu: Có trách nhiệm thực hiện đăng ký phê duyệt mẫu, sản xuất đúng với mẫu đã được duyệt, thực hiện kiểm định ban đầu và nộp báo cáo tình hình hoạt động về Tổng cục định kỳ trước ngày 31/03 hằng năm.
     
  • Cơ sở kinh doanh: Chỉ được phép kinh doanh các thiết bị đã được phê duyệt mẫu và phải cung cấp rõ ràng thông tin kỹ thuật cho người mua.
     
  • Cơ sở sử dụng: Phải bảo đảm điều kiện bảo quản theo quy định của nhà sản xuất, thực hiện đầy đủ việc kiểm định định kỳ và kiểm định sau sửa chữa.