Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Lập danh mục PPE bắt buộc cho từng vị trí trong bệnh viện: Hướng dẫn xây dựng theo TT 25/2022 Điều 5

CanhLT

Mở đầu

Sau khi hoàn thành PPE Hazard Assessment (bài 4.5.01), bước tiếp theo là hình thức hóa kết quả thành danh mục PPE chính thức theo từng vị trí — tài liệu quyết định ai được trang cấp gì, loại nào, số lượng bao nhiêu, thời hạn sử dụng bao lâu.

TT 25/2022 Điều 5 khoản 2 yêu cầu: người sử dụng lao động lập danh mục và trang cấp PPE theo Phụ lục I. Khoản 3 cho phép và khuyến khích bổ sung ngoài Phụ lục I khi nguy cơ thực tế cao hơn. Khoản 4 giao NSDLĐ tự quyết định số lượng và thời hạn sử dụng dựa trên tính chất công việc và chất lượng PPE.


Cấu trúc danh mục PPE chuẩn

Một danh mục PPE tốt cần có đủ các thông tin sau cho từng vị trí:

TrườngNội dung
Tên vị trí/công việcĐiều dưỡng khoa ICU, KTV xét nghiệm vi sinh...
Loại PPETheo nhóm: hô hấp, mắt, tay, thân thể...
Tên cụ thểKhẩu trang N95 (NIOSH approved), Găng tay nitrile 0.1mm...
Tiêu chuẩn kỹ thuậtTCVN/EN/ANSI tương ứng
Số lượng/chu kỳ1 đôi/ca; 2 áo/năm...
Thời hạn sử dụng1 ca (dùng một lần); 1 năm; đến khi hỏng...
Điều kiện thay thếKhi hỏng, khi ướt, khi hết hạn...
Ghi chúÁp dụng khi nào, trường hợp đặc biệt

Ví dụ danh mục PPE cho 8 vị trí phổ biến

1. Điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân (Khoa Nội/Ngoại/ICU)

PPETiêu chuẩnSố lượng/thời hạnGhi chú
Khẩu trang phẫu thuậtEN 14683 Type II hoặc tương đươngĐủ dùng trong caThay khi ướt hoặc sau tiếp xúc nguy cơ cao
Khẩu trang N95NIOSH N95 hoặc tương đươngTheo yêu cầu lâm sàngTiếp xúc bệnh nhân lao nghi ngờ, COVID, cúm A
Găng tay nitrileASTM D6319 hoặc EN 455Đủ dùng, thay mỗi lầnKhông tái sử dụng
Kính bảo hộ/face shieldANSI Z87.1 hoặc EN 1661 bộ/nhân viênThủ thuật nguy cơ bắn tóe
Áo cách lyKhông thấmĐủ dùngKhi tiếp xúc mẫu/dịch cơ thể
Giày kínChống trơn1 đôi/nămBắt buộc mọi ca

2. Điều dưỡng phòng mổ / Bác sĩ phẫu thuật

PPETiêu chuẩnSố lượng/thời hạnGhi chú
Khẩu trang phẫu thuậtEN 14683 Type IIR (kháng bắn tóe)Mỗi ca mổ 
Găng tay phẫu thuật vô khuẩnEN 455-1Theo ca mổ 
Face shieldEN 1661 bộ/nhân viên, vệ sinh sau dùngĐặc biệt với ca nguy cơ cao
Áo mổ không thấmEN 13795Mỗi ca mổ 
Mũ mổ + bao giày Mỗi ca mổ 

3. Kỹ thuật viên xét nghiệm (Vi sinh BSL-2)

PPETiêu chuẩnSố lượng/thời hạnGhi chú
Áo lab dài tayASTM F1671 hoặc tương đương2 áo/nhân viênKhông mặc ra ngoài phòng XN
Găng tay nitrileEN 455Đủ dùng, thay theo ca 
Kính bảo hộ kínEN 1661 cái/nhân viênThao tác nguy cơ bắn tóe
Giày kín 1 đôi/năm 
Khi làm trong BSC: Face shieldEN 1661 cái/nhân viên 

4. Kỹ thuật viên CĐHA (X-quang)

PPETiêu chuẩnSố lượng/thời hạnGhi chú
Tạp dề chì (0.25 mmPb)IEC 61331-31 cái/nhân viênKiểm định 2 năm/lần
Tấm che tuyến giáp chìIEC 61331-31 cái/nhân viênKiểm định 2 năm/lần
Kính chìIEC 61331-31 cái/nhân viênKiểm định 2 năm/lần
Dosimeter 1 cái/nhân viênĐọc hàng tháng
Găng tay nitrileEN 455Khi có tiếp xúc bệnh nhân 

5. Nhân viên CSSD

PPETiêu chuẩnSố lượng/thời hạnGhi chú
Găng tay chịu nhiệtEN 4071 đôi/nhân viênDỡ hàng sau autoclave
Găng tay kháng hóa chất (neoprene/butyl)EN 374Khi làm với peracetic acid/OPAPhải đúng loại — xem SDS
Khẩu trang lọc hóa chấtEN 140 + EN 141Khi pha hóa chất đậm đặc 
Kính bảo hộEN 1661 cái/nhân viên 
Tạp dề không thấm 2 cái/nhân viên 

6. Nhân viên Dược/Pha chế hóa trị liệu

PPETiêu chuẩnSố lượng/thời hạnGhi chú
Găng tay kép cytotoxicASTM D6978 (chuyên dụng)Khi pha cytotoxicKhông dùng nitrile thông thường
Áo kín không thấmEN 13034 hoặc tương đươngMỗi lần pha 
Khẩu trang N95NIOSH N95Khi pha cytotoxic ngoài BSC 
Face shieldEN 1661 cái/nhân viên 

7. Hộ lý / Nhân viên vệ sinh

PPETiêu chuẩnSố lượng/thời hạnGhi chú
Găng tay cao su vệ sinhEN 374Đủ dùng, thay khi hỏngPhân biệt dùng cho phòng bệnh nhân vs. phòng sạch
Ủng hoặc giày kín chống trơnEN 3471 đôi/năm 
Tạp dề không thấm 2 cái/nhân viên 
Khẩu trang phẫu thuậtEN 14683Đủ dùngKhi làm phòng bệnh nhân cách ly

8. Nhân viên xử lý chất thải y tế

PPETiêu chuẩnSố lượng/thời hạnGhi chú
Găng tay cao su dày chống vật sắc nhọnEN 388 hoặc tương đươngĐủ dùng 
Ủng chống xuyên thủngEN 347 + EN 125681 đôi/năm 
Tạp dề không thấm 2 cái/nhân viên 
Khẩu trangEN 14683Đủ dùng 

Định kỳ rà soát và cập nhật danh mục

Danh mục PPE cần được rà soát:

  • Hàng năm trong quá trình lập Kế hoạch ATVSLĐ (theo TT 25/2022 Điều 8 khoản 1)
  • Khi có thay đổi công việc, hóa chất, hoặc nguy cơ mới
  • Sau sự cố phơi nhiễm liên quan đến PPE
  • Khi có tiêu chuẩn kỹ thuật mới hoặc thay đổi pháp lý

Phê duyệt và lưu hồ sơ

Danh mục PPE cần được phê duyệt bởi: người phụ trách OH&S + Phòng Tổ chức Cán bộ (hoặc Ban ATVSLĐ) + Ban Giám đốc hoặc người được ủy quyền. Lưu bản có chữ ký phê duyệt, ghi ngày ban hành và ngày xem xét tiếp theo.

Danh mục PPE được phê duyệt là cơ sở để: lập kế hoạch mua sắm hàng năm, phát PPE theo sổ trang cấp (Phụ lục II TT 25/2022), và làm bằng chứng tuân thủ khi có thanh tra.


Kết luận

Danh mục PPE theo vị trí là "bản đồ" của chương trình PPE — xác định rõ ràng ai cần gì, theo tiêu chuẩn nào, với thời hạn bao lâu. Đầu tư thời gian xây dựng danh mục đúng và cập nhật định kỳ sẽ tiết kiệm chi phí dài hạn và tăng hiệu quả bảo vệ thực sự cho nhân viên.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Ví dụ danh mục PPE trong bài mang tính tham khảo. Danh mục cụ thể cần căn cứ vào kết quả PPE Hazard Assessment thực tế, SDS của hóa chất đang sử dụng, và Phụ lục I TT 25/2022. Tiêu chuẩn kỹ thuật nêu là tiêu chuẩn tham chiếu quốc tế — cần kiểm tra TCVN tương ứng tại VN.

Tham khảo thêm

Đánh giá nhu cầu PPE theo vị trí làm việc: Căn cứ pháp lý (TT 25/2022 Phụ lục I) và phương pháp thực hiện

CanhLT
Đánh giá nhu cầu PPE (PPE Hazard Assessment) là bước đầu tiên của chương trình quản lý PPE — và là bước hay bị bỏ qua nhất. Khi bỏ qua bước này, danh mục PPE thường được xây dựng dựa trên thói quen ("mọi khi vẫn dùng thế") hoặc theo danh mục mẫu không phù hợp với thực tế nguy cơ của bệnh viện. TT 25/2022 Điều 5 khoản 1 quy định rõ: người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc trước khi thực hiện biện pháp trang cấp PPE. OSHA 29 CFR 1910.132(d) yêu cầu người sử dụng lao động phải đánh giá nơi làm việc để xác định các nguy cơ cần PPE.

Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp PPE: Tiêu chuẩn kỹ thuật, TCVN, CE marking và quy trình đấu thầu

CanhLT
Mua PPE rẻ nhất không đồng nghĩa với mua PPE phù hợp. PPE sai tiêu chuẩn kỹ thuật — dù nhìn bề ngoài giống hệt PPE đúng — có thể không bảo vệ gì cả hoặc bảo vệ kém hơn nhiều so với nhãn hiệu. Trong bệnh viện, điều này có thể dẫn đến phơi nhiễm nghề nghiệp thực sự dù nhân viên "đang mặc PPE đầy đủ". TT 25/2022 Điều 3 khoản 4 quy định: PPE phải bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định khác. Điều này đặt trách nhiệm lên người sử dụng lao động phải kiểm tra chất lượng PPE trước khi trang cấp.

Hệ thống phát và thu hồi PPE: Sổ trang cấp (Phụ lục II TT 25/2022), ký nhận và theo dõi số hóa

CanhLT
Phát PPE không phải là "để hộp găng tay trên bàn và ai muốn lấy thì lấy". Hệ thống phát và thu hồi PPE có cấu trúc đảm bảo: mỗi nhân viên nhận đúng PPE phù hợp với vị trí, có bằng chứng đã nhận, và PPE được thu hồi hoặc xử lý đúng khi không còn sử dụng. TT 25/2022 Điều 8 khoản 3 yêu cầu người sử dụng lao động lập sổ trang cấp, theo dõi việc trang cấp PPE **có chữ ký xác nhận của người lao động** theo mẫu tại Phụ lục II. Đây là yêu cầu bắt buộc, không phải khuyến nghị.