Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ RUNG - GIÁ TRỊ CHO PHÉP TẠI NƠI LÀM VIỆC

QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn về rung và giá trị cho phép tại nơi làm việc

Thông tin chung

Bộ Y tế ban hành QCVN 27:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung, giá trị cho phép tại nơi làm việc theo Thông tư số 27/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016. Quy chuẩn do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn, Cục Quản lý môi trường y tế trình duyệt. Đây là căn cứ để các cơ quan quản lý, tổ chức quan trắc môi trường lao động và các cơ sở có phát sinh rung trong quá trình làm việc thực hiện đo kiểm, đánh giá nguy cơ và bảo vệ sức khỏe người lao động.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chuẩn quy định mức rung cho phép tác động lên người lao động tại nơi làm việc. Rung là yếu tố vật lý thường phát sinh từ động cơ, máy móc, thiết bị sản xuất, dụng cụ cầm tay, phương tiện vận chuyển, máy công trình hoặc nền, sàn làm việc chịu tác động của nguồn rung.

Đối tượng áp dụng gồm các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các cá nhân, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động và các cá nhân, tổ chức có hoạt động gây ra rung tại nơi làm việc.

2. Một số khái niệm cần lưu ý

Theo quy chuẩn, rung hay rung chuyển là các dao động cơ học phát sinh từ động cơ của máy móc và dụng cụ lao động. Các dao động này có thể điều hòa hoặc không điều hòa, tác động đến người lao động thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nguồn rung.

Quy chuẩn phân biệt rung toàn thânrung cục bộ. Rung toàn thân là rung tác động lên toàn bộ cơ thể người lao động, thường gặp khi ngồi hoặc đứng trên phương tiện, máy móc, sàn rung hoặc khu vực chịu rung truyền qua nền. Rung cục bộ là rung tác động lên một bộ phận cơ thể, thường là bàn tay, cánh tay, khi người lao động sử dụng dụng cụ cầm tay hoặc tiếp xúc trực tiếp với thiết bị rung.

3. Các đại lượng đánh giá rung

Các đại lượng chính được sử dụng để đánh giá rung bao gồm tần số rung, chu kỳ rung, biên độ rung, vận tốc runggia tốc rung. Trong đó, gia tốc rung và vận tốc rung là hai thông số quan trọng để xác định mức rung cho phép tại nơi làm việc.

Giá trị rung cho phép được quy định theo 3 phương của hệ trục tọa độ gắn với cơ thể người: trục z theo phương thẳng đứng từ chân lên đầu; trục x theo phương từ lưng ra ngực; và trục y theo phương từ vai phải sang vai trái. Việc xác định đúng phương tác động giúp đánh giá chính xác hơn mức độ ảnh hưởng của rung đến người lao động.

4. Giá trị cho phép đối với rung cục bộ

Đối với rung cục bộ, quy chuẩn quy định mức cho phép về gia tốc rung và vận tốc rung theo các dải tần số ốc ta. Các giá trị này áp dụng cho rung tác động trực tiếp lên bộ phận cơ thể tiếp xúc với nguồn rung, thường gặp ở người sử dụng máy khoan, máy mài, máy cắt, máy đục, thiết bị cầm tay hoặc các dụng cụ cơ khí có phát sinh rung.

Quy chuẩn cũng quy định mức cho phép gia tốc và vận tốc hiệu chỉnh theo thời gian tiếp xúc. Với thời gian tiếp xúc 480 phút, gia tốc rung cho phép là 1,4 m/s², vận tốc rung là 1,4 x 10⁻² m/s. Khi thời gian tiếp xúc giảm xuống còn 240 phút, 120 phút, 60 phút hoặc 30 phút, mức cho phép tăng tương ứng, nhưng giá trị rung lớn nhất không được vượt quá mức cho phép ứng với thời gian tiếp xúc 30 phút.

5. Giá trị cho phép đối với rung toàn thân

Đối với rung toàn thân, quy chuẩn quy định mức cho phép gia tốc và vận tốc rung theo các dải tần số ốc ta, phân biệt giữa rung đứngrung ngang. Rung đứng tác động theo trục z, còn rung ngang tác động theo các trục x và y.

Quy chuẩn nêu mức cho phép gia tốc hiệu chỉnh đối với rung đứng không quá 0,54 m/s² theo trục z và đối với rung ngang không quá 0,38 m/s² theo trục x, y. Các giá trị này là căn cứ để đánh giá mức độ an toàn đối với người lao động làm việc trên phương tiện, máy móc, sàn rung hoặc khu vực chịu rung truyền từ thiết bị sản xuất.

6. Phân loại rung toàn thân theo nguồn tác động

Quy chuẩn chia rung toàn thân thành các nhóm theo đặc điểm nguồn rung và vị trí làm việc. Loại 1 là rung vận chuyển, rung trong giao thông tác động tại chỗ làm việc của máy di động và phương tiện vận tải như lái xe tải, điều khiển máy kéo nông nghiệp, máy làm đường. Mức cho phép gia tốc hiệu chỉnh áp dụng hệ số 1.

Loại 2 là rung vận chuyển – công nghệ, tác động tại chỗ làm việc của máy móc hoặc phương tiện di động trong phạm vi mặt bằng sản xuất, khai mỏ, ví dụ điều khiển máy xúc, lái cẩu, máy khai mỏ; mức cho phép gia tốc hiệu chỉnh áp dụng hệ số 0,5. Loại 3 là rung do công nghệ sản xuất từ máy tĩnh tại hoặc truyền ra nơi làm việc không có nguồn rung trực tiếp, ví dụ điều khiển máy công cụ hoặc nền của máy cố định; mức cho phép áp dụng hệ số 0,16.

7. Phương pháp đo và đánh giá rung

Phương pháp đo rung được thực hiện theo các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn, gồm TCVN 5127-90 về rung cục bộ – giá trị cho phép và phương pháp đánh giáTCVN 6964-1:2001, tương đương ISO 2631-1:1997, về đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung động toàn thân.

Khi khảo sát rung, thường chỉ cần đo một trong hai đại lượng là gia tốc rung hoặc vận tốc rung. Việc đo phải được thực hiện tại vị trí người lao động tiếp xúc với nguồn rung, phản ánh đúng điều kiện làm việc thực tế, thời gian tiếp xúc và đặc điểm của nguồn rung.

8. Trách nhiệm của cơ sở lao động

Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với rung chuyển phải định kỳ tổ chức đo rung nơi làm việc tối thiểu 1 lần/năm, đồng thời thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp với môi trường làm việc. Trường hợp rung chuyển tại nơi làm việc vượt mức cho phép, cơ sở phải thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động.

9. Ý nghĩa của quy chuẩn

Việc áp dụng QCVN 27:2016/BYT giúp các cơ sở lao động có căn cứ thống nhất để nhận diện, đo lường và kiểm soát nguy cơ tiếp xúc với rung tại nơi làm việc. Quy chuẩn đặc biệt quan trọng đối với các ngành nghề sử dụng máy móc, thiết bị cơ giới, dụng cụ cầm tay, phương tiện vận chuyển, máy công trình, máy khai thác và các dây chuyền sản xuất có phát sinh rung.

Thực hiện tốt quy chuẩn góp phần phòng ngừa các rối loạn sức khỏe do rung như tổn thương cơ xương khớp, rối loạn tuần hoàn ngoại vi, ảnh hưởng thần kinh, mệt mỏi, giảm khả năng thao tác chính xác và nguy cơ tai nạn lao động, từ đó xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và bền vững.