Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

TCVN9799_2013_ÂM HỌC - XÁC ĐỊNH MỨC TIẾP XÚC TIẾNG ỒN NGHỀ NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT

TCVN 9799:2013: Tiêu chuẩn xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp theo phương pháp kỹ thuật

Thông tin chung

TCVN 9799:2013 – Âm học, xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp, phương pháp kỹ thuật là tiêu chuẩn quốc gia hoàn toàn tương đương với ISO 9612:2009. Tiêu chuẩn do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Lao động – Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng, được sử dụng để đo, tính toán và đánh giá mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp của người lao động trong môi trường làm việc.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn quy định phương pháp kỹ thuật đo mức tiếp xúc tiếng ồn của người lao động trong môi trường làm việc và cách tính mức tiếp xúc tiếng ồn. Tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho các mức âm trọng số A, đồng thời cũng có thể áp dụng cho mức âm trọng số C trong một số trường hợp phù hợp.

Tiêu chuẩn này đặc biệt hữu ích khi cần xác định mức tiếp xúc tiếng ồn ở cấp độ kỹ thuật, phục vụ các nghiên cứu chi tiết về tiếng ồn nghề nghiệp, đánh giá nguy cơ suy giảm thính lực do tiếng ồn hoặc xây dựng các biện pháp kiểm soát tiếng ồn tại nơi làm việc. Tiêu chuẩn không dùng để đánh giá khả năng lấp âm của lời nói, siêu âm, hạ âm, các hiệu ứng phi âm thanh của tiếng ồn và không áp dụng cho phép đo mức tiếp xúc tiếng ồn tại tai khi người lao động đang đeo thiết bị bảo vệ thính giác.

2. Các khái niệm quan trọng

Tiêu chuẩn nêu các khái niệm cốt lõi như mức áp suất âm liên tục tương đương trọng số A, mức tiếp xúc tiếng ồn hàng ngày chuẩn hóa theo ngày làm việc 8 giờ, ngày danh định, mức áp suất âm đỉnh trọng số C, nguyên côngnghề.

Trong đó, LEX,8h là mức tiếp xúc tiếng ồn trọng số A được chuẩn hóa theo ngày làm việc 8 giờ. Đây là chỉ số rất quan trọng để đánh giá mức phơi nhiễm tiếng ồn nghề nghiệp của người lao động. Nguyên công được hiểu là từng phần việc riêng biệt trong hoạt động nghề nghiệp, còn nghề là toàn bộ hoạt động nghề nghiệp người lao động thực hiện trong cả ngày hoặc ca làm việc.

3. Thiết bị đo và yêu cầu hiệu chuẩn

Tiêu chuẩn cho phép sử dụng máy đo mức âm hoặc máy đo cá nhân đo mức tiếp xúc âm. Máy đo mức âm phải phù hợp với yêu cầu của IEC 61672-1:2002 loại 1 hoặc loại 2. Máy đo cá nhân đo mức tiếp xúc âm phải phù hợp với IEC 61252. Trong một số điều kiện đặc biệt như đo ở nhiệt độ rất thấp hoặc tiếng ồn có thành phần tần số cao nổi trội, tiêu chuẩn khuyến nghị sử dụng thiết bị loại 1 để bảo đảm độ chính xác.

Thiết bị hiệu chuẩn âm phải phù hợp IEC 60942:2003 loại 1. Việc kiểm định thiết bị hiệu chuẩn và hệ thống thiết bị đo phải được thực hiện định kỳ; nếu quy định quốc gia không có yêu cầu khác thì khoảng thời gian kiểm định không quá 2 năm. Ngày kiểm định gần nhất và tên phòng thí nghiệm thực hiện hiệu chuẩn phải được ghi trong báo cáo đo.

4. Quy trình thực hiện đo tiếng ồn nghề nghiệp

Tiêu chuẩn đưa ra quy trình gồm 5 bước chính. Bước đầu tiên là phân tích công việc, nhằm mô tả hoạt động của doanh nghiệp, xác định nhóm người lao động tiếp xúc tiếng ồn tương tự nhau, xác định ngày danh định, các nguyên công, nguồn gây ồn và lập kế hoạch đo. Bước thứ hai là chọn phương thức đo phù hợp.

Bước thứ ba là thực hiện phép đo, trong đó đại lượng đo cơ bản là mức áp suất âm liên tục tương đương trọng số A; khi cần có thể đo thêm mức áp suất âm đỉnh trọng số C. Bước thứ tư là xử lý sai số và đánh giá độ không đảm bảo. Bước cuối cùng là tính toán, trình bày kết quả và độ không đảm bảo đo trong báo cáo.

5. Ba phương thức đo chính

Tiêu chuẩn quy định 3 phương thức đo. Phép đo theo nguyên công được áp dụng khi công việc có thể chia thành các nguyên công rõ ràng, mỗi nguyên công có mức tiếng ồn đặc trưng. Cách này giúp xác định đóng góp của từng nguyên công vào mức tiếp xúc tiếng ồn hàng ngày và rất hữu ích cho chương trình kiểm soát tiếng ồn.

Phép đo theo nghề được áp dụng khi người lao động trong cùng một nghề hoặc cùng nhóm tiếp xúc tiếng ồn có các hoạt động tương tự nhau, nhưng khó phân tích chi tiết từng nguyên công. Phương thức này lấy các mẫu ngẫu nhiên trong quá trình làm việc để xác định mức tiếp xúc chung của nhóm.

Phép đo theo ngày là phương thức đo liên tục trong toàn bộ hoặc gần toàn bộ ngày làm việc, thường dùng máy đo cá nhân đo mức tiếp xúc âm. Phương thức này phù hợp với công việc phức tạp, di chuyển nhiều, khó dự đoán hoặc khó chia thành các nguyên công cụ thể.

6. Yêu cầu khi thực hiện phép đo

Khi đo bằng máy đo cá nhân, micro được gắn trên đỉnh vai, cách vai khoảng 0,04 m và cách tai tiếp xúc nhiều nhất với tiếng ồn tối thiểu 0,1 m. Người lao động cần được hướng dẫn không tháo thiết bị, không tác động vào micro và thực hiện công việc bình thường trong suốt quá trình đo.

Khi dùng máy đo mức âm cầm tay hoặc cố định, micro cần được đặt tại vị trí đại diện cho tai người lao động. Với người lao động đứng, chiều cao đặt micro có thể là 1,55 m ± 0,075 m tính từ mặt đất; với người lao động ngồi, micro đặt cách tâm mặt phẳng ngồi 0,8 m ± 0,05 m. Trước và sau mỗi đợt đo phải thực hiện hiệu chuẩn tại hiện trường; nếu kết quả hiệu chuẩn sau đo lệch quá 0,5 dB so với trước đo thì phải loại bỏ kết quả của đợt đo đó.

7. Độ không đảm bảo và các yếu tố ảnh hưởng

Tiêu chuẩn yêu cầu đánh giá độ không đảm bảo của kết quả đo. Các nguồn gây độ không đảm bảo có thể đến từ thay đổi trong ngày làm việc, điều kiện thao tác, thiết bị và hiệu chuẩn, vị trí micro, tác động cơ học lên micro, gió, dòng khí, tiếng nói, radio, tín hiệu cảnh báo hoặc các âm thanh không điển hình khác.

Việc phân tích công việc đầy đủ, lựa chọn phương thức đo phù hợp, kiểm soát vị trí micro, sử dụng thiết bị đúng yêu cầu và ghi nhận đầy đủ các tình huống phát sinh trong quá trình đo là điều kiện cần thiết để bảo đảm kết quả đo có độ tin cậy.

8. Nội dung báo cáo kết quả đo

Báo cáo đo mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp cần có thông tin chung về đơn vị khảo sát, người lao động hoặc nhóm người lao động được đo, đơn vị thực hiện đo, mục đích đo và phương thức áp dụng. Báo cáo cũng phải mô tả phân tích công việc, ngày danh định, thiết bị sử dụng, thông tin hiệu chuẩn, vị trí micro, thời gian đo, nguồn gây ồn, các yếu tố có thể ảnh hưởng đến phép đo và kết quả từng phép đo.

Kết quả cuối cùng cần trình bày mức áp suất âm liên tục tương đương trọng số A, mức tiếp xúc tiếng ồn hàng ngày LEX,8h, mức áp suất âm đỉnh trọng số C nếu có, cùng với độ không đảm bảo đo. Các giá trị này là cơ sở để đánh giá mức phơi nhiễm tiếng ồn nghề nghiệp và đề xuất biện pháp kiểm soát.

9. Ý nghĩa của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 9799:2013 giúp các cơ sở lao động, đơn vị quan trắc và cơ quan quản lý có phương pháp thống nhất để xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp. Tiêu chuẩn không chỉ hỗ trợ đánh giá nguy cơ suy giảm thính lực do tiếng ồn mà còn giúp xác định ưu tiên trong kiểm soát tiếng ồn, lựa chọn biện pháp kỹ thuật, tổ chức lao động và trang bị bảo vệ thính lực phù hợp.

Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong quản lý tiếng ồn tại nơi làm việc, đặc biệt đối với các nhà xưởng, khu sản xuất, dây chuyền công nghiệp, khu vực vận hành thiết bị, phương tiện cơ giới và các vị trí lao động có nguồn ồn thường xuyên hoặc biến động phức tạp.