Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "CLBV Members" các nội dung bạn quan tâm.

Thông tư số 07/2005/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 05/01/2005 quy định chi tiết về việc thực hiện chế độ phụ cấp cho các đối tượng làm việc trong môi trường có yếu tố rủi ro. Chế độ này bắt đầu được tính hưởng từ ngày 01/10/2004.

TÓM TẮT THÔNG TƯ 07/2005/TT-BNV: HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM

Thông tư số 07/2005/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 05/01/2005 quy định chi tiết về việc thực hiện chế độ phụ cấp cho các đối tượng làm việc trong môi trường có yếu tố rủi ro. Chế độ này bắt đầu được tính hưởng từ ngày 01/10/2004.

1. Đối tượng áp dụng

Chế độ phụ cấp này hướng tới những người làm việc trực tiếp tại nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm cao hơn mức bình thường mà chưa được tính vào hệ số lương cơ bản. Các nhóm đối tượng cụ thể bao gồm:

  • Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người đang tập sự, thử việc) thuộc biên chế và hưởng lương từ các cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước.
     
  • Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử đến làm việc tại các tổ chức phi chính phủ, các dự án hoặc tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
     
  • Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các vị trí rủi ro, khoản phụ cấp này (nếu có) sẽ được thỏa thuận trực tiếp trong hợp đồng lao động.
     

2. Phân loại mức phụ cấp và Điều kiện hưởng

Phụ cấp được chia thành 4 mức, tính toán dựa trên tỷ lệ so với mức lương tối thiểu chung của Nhà nước. Việc áp dụng mức độ nào phụ thuộc vào số lượng các yếu tố rủi ro tại môi trường làm việc:

  • Mức 1 (Hệ số 0,1): Áp dụng cho môi trường có 1 yếu tố độc hại, nguy hiểm.
     
  • Mức 2 (Hệ số 0,2): Áp dụng cho môi trường có 2 yếu tố độc hại, nguy hiểm.
     
  • Mức 3 (Hệ số 0,3): Áp dụng cho môi trường có 3 yếu tố độc hại, nguy hiểm.
     
  • Mức 4 (Hệ số 0,4): Áp dụng cho môi trường có đủ các yếu tố độc hại, nguy hiểm.
     

Các yếu tố độc hại, nguy hiểm được pháp luật quy định bao gồm:

  • Tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, khí độc, bụi độc hoặc làm việc trong môi trường có nguy cơ cao lây nhiễm bệnh truyền nhiễm.
     
  • Làm việc trong điều kiện chịu áp suất cao, thiếu dưỡng khí, hoặc nhiệt độ quá nóng, quá lạnh.
     
  • Khu vực làm việc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc có độ rung liên tục với tần số vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động.
     
  • Môi trường có chứa tia phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
     

3. Cách tính toán và Nguồn kinh phí chi trả

  • Nguyên tắc tính: Phụ cấp được tính toán dựa trên thời gian thực tế mà người lao động làm việc tại khu vực có yếu tố rủi ro.
     
  • Quy đổi thời gian: Nếu làm việc dưới 4 giờ trong một ngày thì được tính là 1/2 ngày làm việc.
     
  • Quy đổi thời gian: Nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính là trọn một ngày làm việc.
     
  • Hình thức chi trả: Tiền phụ cấp được thanh toán cùng kỳ lương hàng tháng.
     
  • Lưu ý bảo hiểm: Khoản phụ cấp này không được dùng làm cơ sở để tính đóng hay hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
     
  • Nguồn kinh phí: Đối với đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp do ngân sách nhà nước chi trả.
     
  • Nguồn kinh phí: Đối với đơn vị tự chủ tài chính hoặc khoán biên chế, phụ cấp được trích từ nguồn kinh phí khoán và tài chính tự chủ của đơn vị.
     

4. Hồ sơ đề nghị xét duyệt

Trong trường hợp cán bộ làm việc tại nơi độc hại nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chế độ phụ cấp, thủ trưởng đơn vị cần lập hồ sơ đề nghị cấp trên xem xét (Bộ, ngành Trung ương hoặc UBND cấp tỉnh). Một bộ hồ sơ hợp lệ bao gồm:

  • Công văn đề nghị chính thức từ Bộ, ngành hoặc UBND cấp tỉnh.
     
  • Bản thuyết minh chi tiết về điều kiện lao động, bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan y học lao động.
     
  • Đề xuất cụ thể về mức phụ cấp, số lượng người thụ hưởng và dự toán nguồn kinh phí chi trả.